0

Kích thước, size, khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7

10/10/2011 459,539 has viewed
Khổ A4 có kích thước 210 x 297 mm, A3 là 297 x 420 mm, A5 là 148 x 210 mm. Các khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7 đều theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 216. Bảng dưới đây tổng hợp kích thước theo mm, cm, inch và pixel, kèm gợi ý dùng khổ nào cho ấn phẩm nào.

1. Bảng kích thước khổ giấy A


Khổ giấymmcminchPixel (300 DPI)
A0841 x 118984,1 x 118,933,1 x 46,89933 x 14043
A1594 x 84159,4 x 84,123,4 x 33,17016 x 9933
A2420 x 59442 x 59,416,5 x 23,44961 x 7016
A3297 x 42029,7 x 4211,7 x 16,53508 x 4961
A4210 x 29721 x 29,78,3 x 11,72480 x 3508
A5148 x 21014,8 x 215,8 x 8,31748 x 2480
A6105 x 14810,5 x 14,84,1 x 5,81240 x 1748
A774 x 1057,4 x 10,52,9 x 4,1874 x 1240
A852 x 745,2 x 7,42,0 x 2,9614 x 874
A937 x 523,7 x 5,21,5 x 2,0437 x 614
A1026 x 372,6 x 3,71,0 x 1,5307 x 437


Kích thước ghi theo chiều ngang x chiều dọc khi đặt giấy đứng. Pixel tính ở độ phân giải 300 DPI, mức chuẩn cho file in.


2. Quy luật của khổ giấy A


  • A0 có diện tích đúng 1 m². Đây là khổ gốc của dãy A.
  • Mỗi khổ nhỏ hơn bằng một nửa khổ liền trước, cắt đôi theo cạnh dài: A1 bằng nửa A0, A4 bằng nửa A3, A5 bằng nửa A4.
  • Tỷ lệ cạnh dài chia cạnh ngắn luôn là √2 ≈ 1,414. Nhờ vậy khi phóng to hay thu nhỏ giữa các khổ A, bố cục không bị méo, ví dụ phóng tài liệu A4 lên A3 là vừa khít.


Cách nhớ nhanh: 2 tờ A4 ghép lại bằng 1 tờ A3; 1 tờ A4 cắt đôi được 2 tờ A5, cắt tư được 4 tờ A6.


3. Nên in khổ nào cho ấn phẩm nào?


Khổ giấyẤn phẩm thường dùng
A0, A1Poster lớn, bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ, banner trưng bày
A2Posters sự kiện, poster quảng cáo cửa hàng
A3Poster nhỏ, lịch treo tường, menu khổ lớn, tờ gấp đôi
A4Tài liệu văn phòng, giấy tiêu đề, tờ rơi, catalogue, tờ gấp ba, cover letter
A5Tờ rơi, menu, sổ tay, thiệp mời, biểu mẫu
A6Postcard, thiệp cảm ơn, voucher, tờ rơi nhỏ
A7, A8Product tag, thẻ tích điểm, nhãn, vé nhỏ


Danh thiếp không theo khổ A: kích thước phổ biến tại Việt Nam là 90 x 54 mm (in danh thiếp).


Các bảng dưới đây ghi kích thước theo chiều đứng (ngang x dọc). Point (pt) là đơn vị dùng trong phần mềm thiết kế, 1 pt = 1/72 inch.


Rê chuột hoặc chạm vào từng khổ giấy
841 mm
1189 mm
Khung đỏ: khổ giấy Mỹ đặt chồng lên A4

Khổ A0 = 1 m². Mỗi khổ sau bằng một nửa khổ trước, tỷ lệ cạnh luôn là 1 : 1,414.



4. Khổ giấy B


Khổ B lớn hơn khổ A cùng số, thường dùng cho sách, tạp chí, poster. B1+ và B2+ là khổ có dư lề, dùng trong in offset.


Khổmminchpoint
B01000 x 141439,4 x 55,72835 x 4008
B1707 x 100027,8 x 39,42004 x 2835
B1+720 x 102028,3 x 40,22041 x 2891
B2500 x 70719,7 x 27,81417 x 2004
B2+520 x 72020,5 x 28,31474 x 2041
B3353 x 50013,9 x 19,71001 x 1417
B4250 x 3539,8 x 13,9709 x 1001
B5176 x 2506,9 x 9,8499 x 709
B6125 x 1764,9 x 6,9354 x 499
B788 x 1253,5 x 4,9249 x 354
B862 x 882,4 x 3,5176 x 249
B944 x 621,7 x 2,4125 x 176
B1031 x 441,2 x 1,788 x 125


5. Khổ giấy C (phong bì)


Khổ C dùng cho bao thư, vừa khít giấy khổ A cùng số: phong bì C4 đựng tờ A4 không gấp, C5 đựng A4 gấp đôi, C6 đựng A4 gấp tư, DL đựng A4 gấp ba.


Khổmminchpoint
C0917 x 129736,1 x 51,12599 x 3677
C1648 x 91725,5 x 36,11837 x 2599
C2458 x 64818,0 x 25,51298 x 1837
C3324 x 45812,8 x 18,0918 x 1298
C4229 x 3249,0 x 12,8649 x 918
C5162 x 2296,4 x 9,0459 x 649
C6114 x 1624,5 x 6,4323 x 459
C781 x 1143,2 x 4,5230 x 323
C857 x 812,2 x 3,2162 x 230
C940 x 571,6 x 2,2113 x 162
C1028 x 401,1 x 1,679 x 113
DL110 x 2204,3 x 8,7312 x 624


6. Khổ giấy Bắc Mỹ


Mỹ và Canada không dùng khổ A mà dùng hệ inch. Hay gặp nhất là Letter, mặc định trên nhiều máy in và phần mềm.


6.1. Khổ giấy thông dụng (North American sizes)


Khổmminchpoint
Letter216 x 2798,5 x 11612 x 792
Legal216 x 3568,5 x 14612 x 1008
Tabloid279 x 43211 x 17792 x 1224
Ledger432 x 27917 x 111224 x 792
Government-Letter203 x 2678 x 10,5576 x 756
Junior Legal127 x 2035 x 8360 x 576


6.2. Khổ ANSI


Khổmminchpoint
ANSI A (Letter)216 x 2798,5 x 11612 x 792
ANSI B (Ledger, Tabloid)279 x 43211 x 17792 x 1224
ANSI C432 x 55917 x 221224 x 1584
ANSI D559 x 86422 x 341584 x 2448
ANSI E864 x 111834 x 442448 x 3168


6.3. Khổ bản vẽ kiến trúc (Architectural sizes)


Khổmminchpoint
Arch A229 x 3059 x 12648 x 864
Arch B305 x 45712 x 18864 x 1296
Arch C457 x 61018 x 241296 x 1728
Arch D610 x 91424 x 361728 x 2592
Arch E914 x 121936 x 482592 x 3456
Arch E1762 x 106730 x 422160 x 3024
Arch E2660 x 96526 x 381872 x 2736
Arch E3686 x 99127 x 391944 x 2808


6.4. Khổ giấy in công nghiệp Mỹ (Common US press sheet sizes)


Khổ (inch)mmpoint
11 x 17279,4 x 431,8792 x 1224
12 x 18304,8 x 457,2864 x 1296
17 x 22431,8 x 558,81224 x 1584
19 x 25482,6 x 6351368 x 1800
20 x 26508 x 660,41440 x 1872
23 x 29584,2 x 736,61656 x 2088
23 x 35584,2 x 8891656 x 2520
24 x 36609,6 x 914,41728 x 2592
25 x 38635 x 965,21800 x 2736
26 x 40660,4 x 10161872 x 2880
28 x 40711,2 x 10162016 x 2880
35 x 45889 x 11432520 x 3240
38 x 50965,2 x 12702736 x 3600


6.5. Phong bì thiệp Mỹ (US Announcement envelope sizes)


Khổmminchpoint
A-2111,1 x 146,14,375 x 5,75315 x 414
A-6120,7 x 165,14,75 x 6,5342 x 468
A-7133,4 x 184,25,25 x 7,25378 x 522
A-10152,4 x 241,36 x 9,5432 x 684


7. Khổ RA và SRA


RA và SRA là khổ giấy thô trước khi cắt, lớn hơn khổ A tương ứng để chừa lề kẹp giấy và lề tràn khi in. SRA3 là khổ phổ biến của máy in kỹ thuật số.


Khổmminchpoint
RA0860 x 122033,9 x 48,02438 x 3458
RA1610 x 86024,0 x 33,91729 x 2438
RA2430 x 61016,9 x 24,01219 x 1729
RA3305 x 43012,0 x 16,9865 x 1219
RA4215 x 3058,5 x 12,0609 x 865
SRA0900 x 128035,4 x 50,42551 x 3628
SRA1640 x 90025,2 x 35,41814 x 2551
SRA2450 x 64017,7 x 25,21276 x 1814
SRA3320 x 45012,6 x 17,7907 x 1276
SRA4225 x 3208,9 x 12,6638 x 907


8. Danh thiếp và các khổ khác


8.1. Kích thước danh thiếp


Khổmminchpoint
Danh thiếp Việt Nam90 x 543,5 x 2,1255 x 153
Danh thiếp Nhật Bản91 x 553,6 x 2,2258 x 156
Danh thiếp Anh, châu Âu85 x 553,3 x 2,2241 x 156
Danh thiếp Mỹ89 x 513,5 x 2252 x 144


Xem các mẫu in danh thiếp tại Thế Giới In Ấn.


8.2. Các khổ khác (Miscellaneous)


Khổmminchpoint
1/3 A499 x 2103,9 x 8,3281 x 595
A4 vuông210 x 2108,3 x 8,3595 x 595
Bìa CD120 x 1204,7 x 4,7340 x 340
Sách bỏ túi khổ A110 x 1784,3 x 7312 x 505
Sách bỏ túi khổ B130 x 1985,1 x 7,8369 x 561
Kinh thánh Gutenberg280 x 39811 x 15,7794 x 1128
Billboard 48 tờ6096 x 3048240 x 12017280 x 8640


9. Lưu ý khi chuẩn bị file in


  • Chừa lề tràn (bleed) 2–3 mm mỗi cạnh nếu hình nền chạm mép giấy. Ví dụ file A4 tràn lề nên là 216 x 303 mm.
  • Giữ chữ và chi tiết quan trọng cách mép cắt ít nhất 3–5 mm để không bị xén.
  • Độ phân giải 300 DPI cho ấn phẩm cầm tay; poster khổ lớn xem ở xa có thể dùng 150 DPI.
  • Đặt hệ màu CMYK thay vì RGB để màu in sát với màu thiết kế.
  • Kiểm tra máy tính hoặc phần mềm không tự đặt khổ Letter khi in file A4.


See more Hướng dẫn chuẩn bị file thiết kế trước khi in. Chưa có file? Quý khách có thể tự thiết kế miễn phí theo đúng khổ in tại Penci.


10. Câu hỏi thường gặp


Khổ A4 bao nhiêu cm? 21 x 29,7 cm (210 x 297 mm).


Khổ A3 gấp mấy lần A4? A3 bằng đúng 2 tờ A4 ghép theo cạnh dài.


Khổ A5 bằng bao nhiêu? 14,8 x 21 cm, bằng nửa tờ A4.


Kích thước A4 bao nhiêu pixel? 2480 x 3508 pixel ở 300 DPI; 1240 x 1754 pixel ở 150 DPI.


Giấy A4 và Letter khác nhau thế nào? Letter (216 x 279 mm) rộng hơn và ngắn hơn A4. In nhầm khổ dễ làm lệch lề hoặc mất nội dung ở mép.


Tờ rơi nên in khổ nào? Phổ biến nhất là A5 và A4. A5 tiết kiệm chi phí khi phát số lượng lớn, A4 phù hợp khi cần nhiều thông tin.



Can you didn't know?

View All