Kích thước, size, khổ giấy A0, A1, A2, A3, A4, A5, A6, A7
1. Bảng kích thước khổ giấy A
| Khổ giấy | mm | cm | inch | Pixel (300 DPI) |
|---|---|---|---|---|
| A0 | 841 x 1189 | 84,1 x 118,9 | 33,1 x 46,8 | 9933 x 14043 |
| A1 | 594 x 841 | 59,4 x 84,1 | 23,4 x 33,1 | 7016 x 9933 |
| A2 | 420 x 594 | 42 x 59,4 | 16,5 x 23,4 | 4961 x 7016 |
| A3 | 297 x 420 | 29,7 x 42 | 11,7 x 16,5 | 3508 x 4961 |
| A4 | 210 x 297 | 21 x 29,7 | 8,3 x 11,7 | 2480 x 3508 |
| A5 | 148 x 210 | 14,8 x 21 | 5,8 x 8,3 | 1748 x 2480 |
| A6 | 105 x 148 | 10,5 x 14,8 | 4,1 x 5,8 | 1240 x 1748 |
| A7 | 74 x 105 | 7,4 x 10,5 | 2,9 x 4,1 | 874 x 1240 |
| A8 | 52 x 74 | 5,2 x 7,4 | 2,0 x 2,9 | 614 x 874 |
| A9 | 37 x 52 | 3,7 x 5,2 | 1,5 x 2,0 | 437 x 614 |
| A10 | 26 x 37 | 2,6 x 3,7 | 1,0 x 1,5 | 307 x 437 |
Kích thước ghi theo chiều ngang x chiều dọc khi đặt giấy đứng. Pixel tính ở độ phân giải 300 DPI, mức chuẩn cho file in.
2. Quy luật của khổ giấy A
- A0 có diện tích đúng 1 m². Đây là khổ gốc của dãy A.
- Mỗi khổ nhỏ hơn bằng một nửa khổ liền trước, cắt đôi theo cạnh dài: A1 bằng nửa A0, A4 bằng nửa A3, A5 bằng nửa A4.
- Tỷ lệ cạnh dài chia cạnh ngắn luôn là √2 ≈ 1,414. Nhờ vậy khi phóng to hay thu nhỏ giữa các khổ A, bố cục không bị méo, ví dụ phóng tài liệu A4 lên A3 là vừa khít.
Cách nhớ nhanh: 2 tờ A4 ghép lại bằng 1 tờ A3; 1 tờ A4 cắt đôi được 2 tờ A5, cắt tư được 4 tờ A6.
3. Nên in khổ nào cho ấn phẩm nào?
| Khổ giấy | Ấn phẩm thường dùng |
|---|---|
| A0, A1 | Poster lớn, bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ, banner trưng bày |
| A2 | Poster sự kiện, poster quảng cáo cửa hàng |
| A3 | Poster nhỏ, lịch treo tường, menu khổ lớn, tờ gấp đôi |
| A4 | Tài liệu văn phòng, giấy tiêu đề, tờ rơi, catalogue, tờ gấp ba, bìa hồ sơ |
| A5 | Tờ rơi, menu, sổ tay, thiệp mời, biểu mẫu |
| A6 | 明信片, thiệp cảm ơn, voucher, tờ rơi nhỏ |
| A7, A8 | 产品标签, thẻ tích điểm, nhãn, vé nhỏ |
Danh thiếp không theo khổ A: kích thước phổ biến tại Việt Nam là 90 x 54 mm (in danh thiếp).
Các bảng dưới đây ghi kích thước theo chiều đứng (ngang x dọc). Point (pt) là đơn vị dùng trong phần mềm thiết kế, 1 pt = 1/72 inch.
Khổ A0 = 1 m². Mỗi khổ sau bằng một nửa khổ trước, tỷ lệ cạnh luôn là 1 : 1,414.
4. Khổ giấy B
Khổ B lớn hơn khổ A cùng số, thường dùng cho sách, tạp chí, poster. B1+ và B2+ là khổ có dư lề, dùng trong in offset.
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| B0 | 1000 x 1414 | 39,4 x 55,7 | 2835 x 4008 |
| B1 | 707 x 1000 | 27,8 x 39,4 | 2004 x 2835 |
| B1+ | 720 x 1020 | 28,3 x 40,2 | 2041 x 2891 |
| B2 | 500 x 707 | 19,7 x 27,8 | 1417 x 2004 |
| B2+ | 520 x 720 | 20,5 x 28,3 | 1474 x 2041 |
| B3 | 353 x 500 | 13,9 x 19,7 | 1001 x 1417 |
| B4 | 250 x 353 | 9,8 x 13,9 | 709 x 1001 |
| B5 | 176 x 250 | 6,9 x 9,8 | 499 x 709 |
| B6 | 125 x 176 | 4,9 x 6,9 | 354 x 499 |
| B7 | 88 x 125 | 3,5 x 4,9 | 249 x 354 |
| B8 | 62 x 88 | 2,4 x 3,5 | 176 x 249 |
| B9 | 44 x 62 | 1,7 x 2,4 | 125 x 176 |
| B10 | 31 x 44 | 1,2 x 1,7 | 88 x 125 |
5. Khổ giấy C (phong bì)
Khổ C dùng cho bao thư, vừa khít giấy khổ A cùng số: phong bì C4 đựng tờ A4 không gấp, C5 đựng A4 gấp đôi, C6 đựng A4 gấp tư, DL đựng A4 gấp ba.
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| C0 | 917 x 1297 | 36,1 x 51,1 | 2599 x 3677 |
| C1 | 648 x 917 | 25,5 x 36,1 | 1837 x 2599 |
| C2 | 458 x 648 | 18,0 x 25,5 | 1298 x 1837 |
| C3 | 324 x 458 | 12,8 x 18,0 | 918 x 1298 |
| C4 | 229 x 324 | 9,0 x 12,8 | 649 x 918 |
| C5 | 162 x 229 | 6,4 x 9,0 | 459 x 649 |
| C6 | 114 x 162 | 4,5 x 6,4 | 323 x 459 |
| C7 | 81 x 114 | 3,2 x 4,5 | 230 x 323 |
| C8 | 57 x 81 | 2,2 x 3,2 | 162 x 230 |
| C9 | 40 x 57 | 1,6 x 2,2 | 113 x 162 |
| C10 | 28 x 40 | 1,1 x 1,6 | 79 x 113 |
| DL | 110 x 220 | 4,3 x 8,7 | 312 x 624 |
6. Khổ giấy Bắc Mỹ
Mỹ và Canada không dùng khổ A mà dùng hệ inch. Hay gặp nhất là Letter, mặc định trên nhiều máy in và phần mềm.
6.1. Khổ giấy thông dụng (North American sizes)
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| Letter | 216 x 279 | 8,5 x 11 | 612 x 792 |
| Legal | 216 x 356 | 8,5 x 14 | 612 x 1008 |
| Tabloid | 279 x 432 | 11 x 17 | 792 x 1224 |
| Ledger | 432 x 279 | 17 x 11 | 1224 x 792 |
| Government-Letter | 203 x 267 | 8 x 10,5 | 576 x 756 |
| Junior Legal | 127 x 203 | 5 x 8 | 360 x 576 |
6.2. Khổ ANSI
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| ANSI A (Letter) | 216 x 279 | 8,5 x 11 | 612 x 792 |
| ANSI B (Ledger, Tabloid) | 279 x 432 | 11 x 17 | 792 x 1224 |
| ANSI C | 432 x 559 | 17 x 22 | 1224 x 1584 |
| ANSI D | 559 x 864 | 22 x 34 | 1584 x 2448 |
| ANSI E | 864 x 1118 | 34 x 44 | 2448 x 3168 |
6.3. Khổ bản vẽ kiến trúc (Architectural sizes)
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| Arch A | 229 x 305 | 9 x 12 | 648 x 864 |
| Arch B | 305 x 457 | 12 x 18 | 864 x 1296 |
| Arch C | 457 x 610 | 18 x 24 | 1296 x 1728 |
| Arch D | 610 x 914 | 24 x 36 | 1728 x 2592 |
| Arch E | 914 x 1219 | 36 x 48 | 2592 x 3456 |
| Arch E1 | 762 x 1067 | 30 x 42 | 2160 x 3024 |
| Arch E2 | 660 x 965 | 26 x 38 | 1872 x 2736 |
| Arch E3 | 686 x 991 | 27 x 39 | 1944 x 2808 |
6.4. Khổ giấy in công nghiệp Mỹ (Common US press sheet sizes)
| Khổ (inch) | mm | point |
|---|---|---|
| 11 x 17 | 279,4 x 431,8 | 792 x 1224 |
| 12 x 18 | 304,8 x 457,2 | 864 x 1296 |
| 17 x 22 | 431,8 x 558,8 | 1224 x 1584 |
| 19 x 25 | 482,6 x 635 | 1368 x 1800 |
| 20 x 26 | 508 x 660,4 | 1440 x 1872 |
| 23 x 29 | 584,2 x 736,6 | 1656 x 2088 |
| 23 x 35 | 584,2 x 889 | 1656 x 2520 |
| 24 x 36 | 609,6 x 914,4 | 1728 x 2592 |
| 25 x 38 | 635 x 965,2 | 1800 x 2736 |
| 26 x 40 | 660,4 x 1016 | 1872 x 2880 |
| 28 x 40 | 711,2 x 1016 | 2016 x 2880 |
| 35 x 45 | 889 x 1143 | 2520 x 3240 |
| 38 x 50 | 965,2 x 1270 | 2736 x 3600 |
6.5. Phong bì thiệp Mỹ (US Announcement envelope sizes)
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| A-2 | 111,1 x 146,1 | 4,375 x 5,75 | 315 x 414 |
| A-6 | 120,7 x 165,1 | 4,75 x 6,5 | 342 x 468 |
| A-7 | 133,4 x 184,2 | 5,25 x 7,25 | 378 x 522 |
| A-10 | 152,4 x 241,3 | 6 x 9,5 | 432 x 684 |
7. Khổ RA và SRA
RA và SRA là khổ giấy thô trước khi cắt, lớn hơn khổ A tương ứng để chừa lề kẹp giấy và lề tràn khi in. SRA3 là khổ phổ biến của máy in kỹ thuật số.
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| RA0 | 860 x 1220 | 33,9 x 48,0 | 2438 x 3458 |
| RA1 | 610 x 860 | 24,0 x 33,9 | 1729 x 2438 |
| RA2 | 430 x 610 | 16,9 x 24,0 | 1219 x 1729 |
| RA3 | 305 x 430 | 12,0 x 16,9 | 865 x 1219 |
| RA4 | 215 x 305 | 8,5 x 12,0 | 609 x 865 |
| SRA0 | 900 x 1280 | 35,4 x 50,4 | 2551 x 3628 |
| SRA1 | 640 x 900 | 25,2 x 35,4 | 1814 x 2551 |
| SRA2 | 450 x 640 | 17,7 x 25,2 | 1276 x 1814 |
| SRA3 | 320 x 450 | 12,6 x 17,7 | 907 x 1276 |
| SRA4 | 225 x 320 | 8,9 x 12,6 | 638 x 907 |
8. Danh thiếp và các khổ khác
8.1. Kích thước danh thiếp
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| Danh thiếp Việt Nam | 90 x 54 | 3,5 x 2,1 | 255 x 153 |
| Danh thiếp Nhật Bản | 91 x 55 | 3,6 x 2,2 | 258 x 156 |
| Danh thiếp Anh, châu Âu | 85 x 55 | 3,3 x 2,2 | 241 x 156 |
| Danh thiếp Mỹ | 89 x 51 | 3,5 x 2 | 252 x 144 |
Xem các mẫu in danh thiếp tại Thế Giới In Ấn.
8.2. Các khổ khác (Miscellaneous)
| Khổ | mm | inch | point |
|---|---|---|---|
| 1/3 A4 | 99 x 210 | 3,9 x 8,3 | 281 x 595 |
| A4 vuông | 210 x 210 | 8,3 x 8,3 | 595 x 595 |
| Bìa CD | 120 x 120 | 4,7 x 4,7 | 340 x 340 |
| Sách bỏ túi khổ A | 110 x 178 | 4,3 x 7 | 312 x 505 |
| Sách bỏ túi khổ B | 130 x 198 | 5,1 x 7,8 | 369 x 561 |
| Kinh thánh Gutenberg | 280 x 398 | 11 x 15,7 | 794 x 1128 |
| Billboard 48 tờ | 6096 x 3048 | 240 x 120 | 17280 x 8640 |
9. Lưu ý khi chuẩn bị file in
- Chừa lề tràn (bleed) 2–3 mm mỗi cạnh nếu hình nền chạm mép giấy. Ví dụ file A4 tràn lề nên là 216 x 303 mm.
- Giữ chữ và chi tiết quan trọng cách mép cắt ít nhất 3–5 mm để không bị xén.
- Độ phân giải 300 DPI cho ấn phẩm cầm tay; poster khổ lớn xem ở xa có thể dùng 150 DPI.
- Đặt hệ màu CMYK thay vì RGB để màu in sát với màu thiết kế.
- Kiểm tra máy tính hoặc phần mềm không tự đặt khổ Letter khi in file A4.
查看更多 Hướng dẫn chuẩn bị file thiết kế trước khi in. Chưa có file? Quý khách có thể tự thiết kế miễn phí theo đúng khổ in tại Penci.
10. Câu hỏi thường gặp
Khổ A4 bao nhiêu cm? 21 x 29,7 cm (210 x 297 mm).
Khổ A3 gấp mấy lần A4? A3 bằng đúng 2 tờ A4 ghép theo cạnh dài.
Khổ A5 bằng bao nhiêu? 14,8 x 21 cm, bằng nửa tờ A4.
Kích thước A4 bao nhiêu pixel? 2480 x 3508 pixel ở 300 DPI; 1240 x 1754 pixel ở 150 DPI.
Giấy A4 và Letter khác nhau thế nào? Letter (216 x 279 mm) rộng hơn và ngắn hơn A4. In nhầm khổ dễ làm lệch lề hoặc mất nội dung ở mép.
Tờ rơi nên in khổ nào? Phổ biến nhất là A5 và A4. A5 tiết kiệm chi phí khi phát số lượng lớn, A4 phù hợp khi cần nhiều thông tin.